Nội dung

Bài giảng gãy đầu trên xương chày

TS. BS. LÊ QUANG TRÍ

Đại cương

Định nghĩa

Đầu trên xương chày được xác định từ mâm chày trong và mâm chày ngoài xương chày (bao gồm cả mặt sụn phía trên) xuống dưới 10 cm- 12 cm, hoặc xuống dưới lồi củ trước xương chày 1cm, hoặc dưới khớp gối 3 khoát ngón tay (hình 1). Gãy xương vùng này là gãy xương xốp và đường gãy thường phạm khớp [3].

 

Hình 1. Giải phẫu đầu trên xương chày[3]

Dịch tể học[1]

Là loại gãy chiếm 1% các gãy xương và 8% gãy xương ở người cao tuổi.

Nguyên nhân và cơ chế chấn thương [2]

Nguyên nhân trực tiếp thường gặp ở người trẻ tuổi, do tai nạn giao thông và sinh hoạt, lực tác động trực tiếp vào xương gãy, dễ gây gãy hở (hình 2)

 

Hình 2. Nguyên nhân trực tiếp gây gãy đầu trên xương chày [3]

Chấn thương gián tiếp: do gập và xoay cẳng chân quá gấp khi ngã cao. Lực chấn thương tạo nên lực bẻ, xoắn làm xương bị gãy, thường kèm tổn thương dây chằng, sụn chêm (hình 3).

 

Hình 3. Nguyên nhân gián tiếp gây gãy đầu trên xương chày [3]

Phân loại

Phân loại theo mức độ tổn thương

Gãy xương có tổn thương sụn khớp.

Gãy xương không tổn thương sụn khớp.

Phân loại theo Schatzker, đây là phân loại theo Bắc Mỹ gồm sáu độ (hình 4)

Độ I: gãy tách mâm chày ngoài.

Độ II: di lệch ổ gãy mâm chày ngoài.

Độ III: gãy tách và lún mâm chày ngoài.

Độ IV: gãy mâm chày trong.

Độ V: gãy hai mâm chày.

Độ VI: gãy hai mâm chày và đường gãy đến hành- thân xương.

 

Hình 4. Phân loại gãy đầu trên xương chày theo Schatzker A. Độ I  B. Độ II  C. Độ III   D. Độ IV  E. Độ V  F. Độ VI [3]

Triệu chứng [1]

Lâm sàng

Toàn thân: bệnh nhân có thể có các triệu chứng sau 

Shock: do đau, mất máu, mất ý thức, da xanh, niêm mạc nhợt, mũi lạnh, tim đập nhanh, lạnh, vả mồ hôi, tụt huyết áp, …

Thuyên tắc mạch máu, thuyên tắc phổi do mỡ, tổn thương kết hợp, …

Tại chổ chi gãy

Chi gãy đau và bị bất lực vân động chủ động và thụ động.

Gối sưng nề, biến dạng, bàn chân xoay ngoài (bờ ngoài bàn chân chạm vào giường), chân vẹo trong, vẹo ngoài (hình 5).

 

Hình 5. Biến dạng trong gãy đầu gần xương chày [1].

Ấn có điểm đau chói cố định tại ổ gãy, có thể thấy cử động bất thường và lạo xạo xương song không nên cố ý tìm vì dễ gây choáng.

Tràn dịch khớp gối, bập bềnh xương bánh chè (+).

Chú ý kiểm tra tổn thương mạch máu, thần kinh, phát hiện kịp thời hội chứng chèn ép khoang (bắt mạch mu chân, ống gót, hồi lưu mao mạch, dị cảm, lạnh…)

X- quang

Cần chụp khớp gối 2 tư thế thẳng nghiêng để đánh giá chính xác vị trí và tính chất gãy, đồng thời giúp cho việc chọn lựa phương pháp điều trị và phương tiện kết hợp xương phù hợp (hình 6).

 

Hình 6. X- Quang gãy mâm chày [2].

Đối với gãy phức tạp, nhiều mảnh, có thể chụp CT scanner, MRI khớp gối.

Chụp mạch máu có thuốc cản quang, siêu âm rất cần thiết nếu nghi ngờ tổn thương mạch máu.

Điều trị

Sơ cứu [2]

Phòng và chống shock: giảm đau, truyền dịch, tiêm thuốc trợ tim mạch, cho uống nước chè đường ấm, …

Giảm đau

Dùng các thuốc giảm đau toàn thân (promedol 0,02 x 1ống hoặc morphin 0,01 x 1ống), nếu không có thể dùng các loại thuốc giảm đau ngoại vi (Profenid 1g x 1lọ hoặc fendel 20mg x 1ống), ….

Phóng bế Novocain 0,25% x 80 -120ml tại gốc đùi. + Giảm đau ổ gãy bằng Novocain 1% x 20-30ml.

Bất động tạm thời

Có thể dùng nẹp tre, nẹp gỗ hoặc nẹp cramer 

Vận chuyển

Khi tình trạng bênh nhân ổn định hết shock vận chuyển nhẹ nhàng trên cán cứng về các tuyến điều trị thực thụ.

Điều trị thực thụ [1]

Mục đích điều trị

Mang lại chức năng duỗi hoàn toàn, gấp tối thiểu được 120°.

Trả lại mặt khớp bình thường và sửa chữa dây chằng, bao khớp nhằm tránh sự mất vững của khớp gối sau này.

Điều trị bảo tồn

Nắn chỉnh bó bột được chỉ định cho gãy mâm chày với di lệch và lún không quá 4 mm.

Gãy không di lệch: bó bột đùi bàn chân, gấp gối 5°, hoặc dung nẹp chỉnh hình.

Gãy có di lệch: nắn kín có hoặc không có xuyên đinh kéo tạ, bó bột đùi bàn chân, gấp gối 5° (hình 7).

 

Hình 7. Phương pháp bó bột điều trị bảo tồn gãy mâm chày ít di lệch [1].

Phẫu thuật

Phẫu thuật kết hợp xương bên trong[3]

Chỉ định

Mặt sụn khớp di lệch > 2 mm.

Di lệch chồng ngắn thân xương- hành xương > 1 cm.

Biến dạng mở góc > 10°.

Gãy hở.  

Gãy xương kèm theo hội chứng khoang.

Gãy kèm tổn thương dây chằng cần sửa chữa.

Mổ, nắn chỉnh và kết hợp xương bên trong với vít xốp, một hoặc hai nẹp vít, kim Kirschners, … (hình 8). 

 

Hình 8. Kết hợp xương đầu trên xương chày bằng vít xốp và nẹp vít [2].

Cố định ngoài với gãy xương hở, nguy cơ nhiễm trùng cao, gãy nát (hình 9)