Nội dung

Định lượng phospho

ĐỊNH LƯỢNG PHOSPHO

 

NGUYÊN LÝ

Khoảng 88% phốt pho trong cơ thể được phân bố ở trong xương dưới dạng calcium phosphate, phần còn lại tham gia vào quá trình chuyển hóa carbohydrate trung gian và là thành phần của một số chất quan trọng như phospholipid, axit nucleic và ATP…Photpho trong máu dưới dạng phosphate vô cơ axit phosphoric. Số lượng nhỏ của phốt pho hữu cơ ngoại bào được tìm thấy duy nhất dưới dạng phospholipid.

Định lượng Phospho theo phương pháp đo điểm cuối với ống trắng thuốc thử. Phosphate trong mẫu bệnh phẩm tác dụng với thuốc thử tạo thành phức hợp phosphomolybdate amoni công thức (NH4)3[PO4(MoO3)12]. Phức hợp màu có thể được xác định mật đọ quang ở bước sóng vùng tử ngoại 340 nm, dựa trên mật độ quang của dung dịch chuẩn sẽ tính được nồng độ của phospho.

CHUẨN BỊ

Người thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01 kỹ thuật viên.

Phương tiện, hóa chất

Trang thiết bị

Các máy phân tích Hóa sinh bán tự động – Các máy Hóa sinh tự động: Hitachi 904, 911, 912, 917, cobas 6000, AU 400, 480, 640, 680, 2700, 5800 và một số máy khác.

Máy ly tâm.

Ống nghiệm.

Pipet các loại.

Đầu côn xanh, vàng.

Giá đựng ống nghiệm.

Thuốc thử

Tùy theo trang thiết bị hiện có, có hóa chất thích hợp.

Thuốc thử 1: Sulfuric acid: 0. 36 mol/L; detergent.

Thuốc thử 2: mmonium molybdate: 3. 5 mmol/L; sulfuric acid: 0. 36 mol/L; sodium chloride: 150 mmol/L.

Dung dịch chuẩn.

Dung dịch QC (quality control) ở 2 mức: level 1 và level 2.

Các dụng cụ tiêu hao khác

Ống nghiệm.

Găng tay, dây garô.

Bông, cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu.

Người bệnh

 Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh mục đích của xét nghiêm này.

Phiếu xét nghiệm

Cần có chỉ định của bác sỹ lâm sàng ghi trên phiếu xét nghiệm.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Lấy bệnh phẩm

Mẫu bệnh phẩm: phân tích trên mẫu máu, nước tiểu.

Máu: huyết thanh, hoặc huyết tương (Lithium heparin, EDT).

Nước tiểu: lấy mẫu nước tiểu tốt nhất nên lấy mẫu nước tiểu 24giờ. Mẫu nước tiểu nếu có nhiều cặn phải ly tâm trước khi phân tích.

Tính ổn định của mẫu:

Huyết thanh/huyết tương 24giờ/ nhiệt độ 15 – 250C.

4 ngày/ nhiệt độ 2 – 80C.

1 năm/ nhiệt độ (-15) đến (-250C).

Mấu huyết thanh, huyết tương chỉ được đông lạnh 1 lần.

Nước tiểu: 8giờ/ nhiệt độ 15 – 250C. Mẫu nước tiểu 24giờ trong quá trình thu thập mẫu nên bảo quản mẫu ở chỗ thoáng, mát.

Tiến hành kỹ thuật

Chuẩn bị máy phân tích chuẩn máy bằng dung dịch chuẩn (một hoặc nhiều chuẩn = multical).

Phân tích QC: ở cả 2 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu.

Phân tích mẫu

Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm.

Đánh số (hoặc ID của người bệnh); lựa chọn test và máy sẽ tự động phân tích mẫu bệnh phẩm.

NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Trị số tham khảo:

Huyết thanh/ huyết tương: 0. 87 – 1. 45 mmol/L (2. 7 – 4. 5 mg/dL).

Mẫu nước tiểu buổi sáng. 12. 9 – 43. 9 mmol/L (40 – 136 mg/dL).

Mẫu nước tiểu 24h: 12. 9 – 42 mmol/24 h (400 – 1300 mg/24 h).

Hệ số chuyển đổi mg/dL x 0. 323 = mmol/L mmol/L x 3. 10 = mg/dL.

Phospho máu tăng trong: Suy cận giáp trạng; Ưu năng tuyến tiền yên; Thừa Vitamin D khi điều trị còi xương; Suy thận; Nhiễm độc cetonic trong ĐTĐ; Ung thư xương tiến triển.

Phospho máu giảm trong: Cường cận giáp; Thiếu Vitamin D; Hội chứng Fanconi; Thiểu năng tuyến yên; Xơ gan mất bù nặng.

NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Các yếu tố cố thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi: Bilirubin liên hợp > 599 µmol/L (35 mg/dL); Hemoglobin >186 µmol/L (300mg/dL);

Xử trí.

Mẫu máu: tránh vỡ hồng cầu, nếu huyết tán nhiều nên lấy lại mẫu khác.

Mẫu nước tiểu 24 giờ khi thu thập mẫu cần bảo quản ở chỗ mát. Nếu có nhiều vẫn, cặn nên ly tâm trước khi phân tích.