Nội dung

Phẫu thuật tịt lỗ mũi sau bẩm sinh

Đại cương

Tịt lỗ mũi sau bẩm sinh là sự tồn tại ở cửa mũi sau một màng chắn có thể là một màng trong, có thể là sụn hoặc xương, làm không khí không đi từ cửa mũi trước qua cửa mũi sau được.

Phẫu thuật nhằm mở lỗ mũi sau bị tịt, tạo đường lưu thông không khí qua mũi.

Chỉ định

Tất cả các trường hợp tịt lỗ mũi sau bẩm sinh đều phải tiến hành phẫu thuật.

Nếu tịt 1 bên mũi thì việc phẫu thuật có thể trì hoãn được.

Chống chỉ định

Trẻ có những dị tật kèm theo như sa màng não vào hốc mũi.

Trẻ đang bị nhiễm khuẩn cấp sốt, ho hoặc 1 bệnh cấp tính như ỉa chảy, viêm màng não

Trẻ có bệnh về máu như chảy máu kéo dài, bệnh máu chậm đông – Thận trọng khi trẻ có các dị tật tim mạch, thần kinh kèm theo.

Chuẩn bị

Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng.

Phương tiện

Soi mũi nhỏ có cán.

Có thể dùng bộ nội soi phóng đại.

Ống thông Itard.

Búa và đục nhỏ thẳng cỡ 2mm, 4mm, 6mm.

Kim chọc (trôca).

Ống thông Nelaton.

Giũa Rasp.

Ống nong,

Máy khoan, lưỡi khoan.

Bộ dao cắt – hút.

Người bệnh

Trẻ phải được khám xét tỉ mỉ về lâm sàng, cận lâm sàng (X-quang) để có chẩn đoán xác định là tịt cửa mũi sau và độ dày, phải loại trừ màng não sa vào hốc mũi. Đánh giá đúng vị trí tịt, bản chất màng tịt màng mỏng, sụn hay xương.

Khám toàn thân, lưu ý vấn đề hồi sức kiểm tra tim phổi chuẩn bị thật tốt (nếu

phải gây mê).

Hồ sơ bệnh án

Theo quy định chung.

Các bước tiến hành

Trường hợp màng bịt mỏng

Lấy ống thông Nelaton hoặc ống thông Engom chọc mạnh qua màng bịt lỗ mũi sau.

Hoặc dùng ống thông Itard chọc thủng màng bịt lỗ mũi sau.

Hoặc cắt bằng dao cắt hút qua nội soi (microdebrider).

Trường hợp là sụn, xương

Vô cảm

Gây mê nội khí quản.

Kỹ thuật

Đặt ephedrin 1% hoặc adrenalin 1/3000 – 1/5000.

Dùng kim chọc dò thử, nếu không xuyên được dùng đục, đục từ trước ra sau kích thước từ 2 mm trở lên tùy theo tuổi hoặc dùng khoan mở rộng lỗ tịt xương, sụn.

Đặt nong bằng 1 ống nhỏ vòng qua cửa mũi sau để giữ cho đường vừa mở được thông.

Cố định ống nong.

Giữ ống nong trong 6 tháng.

Theo dõi

Ống nong phải đảm bảo thông, không bị nhiễm khuẩn.

Nhỏ 1 – 2 giọt adrenalin 0,1% phòng hội chứng xanh sốt.

Theo dõi chảy máu.

Phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.

Phòng phù nề niêm mạc.

Hàng tháng kiểm tra ống nong.

Sau 6 tháng rút ống nong.

Theo dõi đề phòng tịt trở lại.

Chú ý chế độ ăn uống.

Tai biến và xử trí

Chảy máu: nhét bấc cầm máu.

Phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.

Vỡ thành trên sọ tổn thương đáy sọ: không đục quá sâu.

Vỡ sàn mũi tổn thương hàm ếch: khâu lại.

Tổn thương vách ngăn, các cuốn mũi: cần sửa lại.