Nội dung

Viêm lợi loét hoại tử cấp tính (acute necrotizing ulcerative gingivitis) 

Định nghĩa

Viêm lợi loét hoại tử cấp là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở lợi với các tổn thương đặc trưng là sự loét và hoại tử ở mô lợi. 

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây viêm lợi loét hoại tử cấp tính là do sự bùng phát của các loại vi khuẩn gây bệnh trong miệng (VD: cầu khuẩn và xoắn khuẩn Fusobacterium, Prevotella intermedia, Porphyromonas gingivalis), sự bùng phát này hay gặp ở những người có nguy cơ cao……

Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định

Các triệu chứng lâm sàng

Toàn thân

Sốt.

Người mệt mỏi.

Biếng ăn.

Tại chỗ

Ngoài miệng: có thể có hạch dưới hàm.

Trong miệng: 

Tổn thương loét và hoại tử ở vùng viền lợi và nhú lợi: tổn thương loét hoại tử tiến triển nhanh bắt đầu ở nhú lợi và lan sang viền lợi, tạo vết lõm ở trung tâm, tổn thương hoại tử thường có hình đáy chén. Tổn thương có giới hạn rõ ràng và thường không lan tới lợi dính.

Giả mạc: trên vùng tổn thương hoại tử phủ một lớp màng màu trắng, được cấu tạo bởi bạch cầu, mô hoại tử, fibrin. Khi lớp giả mạc được lấy đi sẽ làm tổn thương chảy máu.

Đường viền ban đỏ: nằm giữa vùng hoại tử và mô lợi còn tương đối lành.

Chảy máu tự nhiên hoặc khi va chạm.

Đau nhức vừa phải khi bệnh tiến triển nặng thì đau nhiều hơn, đau tăng khi ăn nhai, kèm theo tăng tiết nước bọt.

Miệng rất hôi.

Các triệu chứng cận lâm sàng

Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng, máu lắng tăng…

Cấy vi khuẩn: ….

X quang: Không có tổn thương xương ổ răng.

Chẩn đoán phân biệt

Viêm lợi loét họai tử cấp cần phân biệt với viêm lợi miệng Herpes cấp.

 

Viêm lợi loét hoại tử

cấp tính

Viêm lợi miệng Herpes cấp

Nguyên nhân

Chưa rõ .

Do virut Herpes.

Đặc điểm

Gây hoại tử lợi.

Gây hồng ban, mụn nước.

Hình thái 

Tổ n thương lõm hình chén  nước.

Tổn thương dạng mụn       , có màng giả.

Vị trí

Thường ở nhú và viề n lợ i.

Thấy ở lợi, niêm mạc miệ ng, môi.

Tuổi 

Ít gặp ở trẻ em.

Thường gặp ở trẻ em.

Tiến triển

Thờ i gian tiến triể n không xá c định.

Sau 7 đến 10 ngày tự khỏi.

Điều trị 

Lần 1: điều trị phải được giới hạn ở các vùng liên quan tới tình trạng cấp tính.

Cách ly và làm khô tổn thương bằng gòn bông.

Giảm đau tại chỗ.

Lấy giả mạc và các cặn không dính ở bề mặt tổn thương.

Làm sạch vùng tổn thương bằng nước ấm.

Có thể lấy cao răng trên lợi nông bằng máy siêu âm.

Cho bệnh nhân xúc miệng bằng hỗn dịch nước oxy già ấm 2 giờ/1 lần theo công thức trộn một cốc nước ấm với Ôxy già 3% theo tỷ lệ 1:1.

Cho bệnh nhân xúc miệng Chlohexidine 0,12% , mỗi ngày 2 lần.

Trường hợp viêm lợi loét hoại tử trung bình, nặng, có hạch và các triệu chứng toàn thân thì dùng kháng sinh phối hợp.

Lưu ý: 

Không được lấy cao răng dưới lợi hoặc nạo túi lợi vì có thể gây nhiễm khuẩn máu.

Các thủ thuật nhổ răng hoặc phẫu thuật quanh răng phải trì hoãn sau khi hết triệu chứng 4 tuần.

Hướng dẫn bệnh nhân: 

Xúc miệng bằng hỗn dịch nước Ôxy già ấm 2 giờ/1 lần theo công thức trộn một cốc nước ấm với Ôxy già 3% theo tỷ lệ 1:1.

Xúc miệng Chlohexidine 0,12%, mỗi ngày 2 lần.

Không hút thuốc, không uống rượu, không ăn đồ gia vị.

Hạn chế chải răng.

Tránh gắng sức quá mức.

Lần 2: thường sau 1-2 ngày. việc điều trị lần này tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân và tình trạng tổn thương.

Có thể lấy cao răng nhẹ nhàng bằng máy siêu âm. Tránh làm sang chấn các tổn thương đang hồi phục.

Hướng dẫn bệnh nhân như lần 1.

Lần 3:sau lần 2 từ 1 đến 2 ngày.

Lấy cao răng và làm nhẵn chân răng.

Hướng dẫn bệnh nhân: 

Ngừng xúc miệng nước Ôxy già.

Duy trì xúc miệng Chlohexidine 0,12% thêm 2 đến 3 tuần.

Thực hiện các biện pháp kiểm soát mảng bám răng.

Tiên lượng và biến chứng

Nếu được điều trị đúng phác đồ thì tình trạng bệnh mô lợi phục hồi tốt.

Khi tiến triển đến giai đoạn nặng mô lợi bị hoại tử tạo cơ hội phá hủy các cấu trúc quanh răng khác.

Phòng bệnh

Duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ , hợp lý .

Vệ sinh răng miệng đúng phương pháp.

Khám răng định kỳ.