Nội dung

Định tính kháng thể kháng dsdna bằng kỹ thuật ngưng kết latex

ĐỊNH TÍNH KHÁNG THỂ KHÁNG dsDNA

BẰNG KỸ THUẬT NGƯNG KẾT LATEX

(anti – dsdna test by latex)

 

NGUYÊN LÝ

Khi ủ với huyết thanh bệnh nhân, kháng nguyên dsDNA được phủ sẵn trên các hạt nhựa latex sẽ kết hợp với kháng thể đặc hiệu anti dsDNA IgG và IgM người (nếu có) trong huyết thanh tạo nên phức hợp Kháng nguyên – Kháng thể gây phản ứng ngưng kết hạt latex sau khi ủ. Kết quả có thể nhận định bằng mắt thường.

CHỈ ĐỊNH

Các trường hợp nghĩ đến bệnh tự miễn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

Kỹ thuật viên và cử nhân đã được đào tạo thực hiện kỹ thuật;

Bác sĩ xét nghiệm: giám sát, đánh giá, kiểm tra chất lượng.

Phương tiện – Hóa chất

Phương tiện

Máy ly tâm ống máu;

Găng tay.

Hóa chất

Kít định tính dsDNA gồm các thành phần sau:

Phiến kính đen chuyên dụng cho phản ứng ngưng kết hạt latex;

Lọ nhỏ giọt chứng âm (negative control);

Lọ nhỏ giọt chứng dương (positive control);

Lọ nhỏ giọt nhũ dịch latex;

Ống hút huyết thanhh;

Hoá chất khử trùng Natri hypoclorite.

Mẫu bệnh phẩm

Mẫu dùng là huyết thanh.

Cần tách huyết thanh càng sớm càng tốt để tránh hiện tượng tan máu làm ảnh hưởng đến kết quả phản ứng.

Nếu có lẫn hồng cầu hoặc những thành phần hữu hình trong mẫu huyết thanh thì cần ly tâm mẫu để loại bỏ các thành phần đó trước khi xét nghiệm.

Mẫu huyết thanh bảo quản ở nhiệt độ 2oC đến 8oC có thể dùng làm xét nghiệm trong vòng 7 ngày. Nếu muốn để lâu hơn mới xét nghiệm cần phải bảo quản ở tủ lạnh sâu (≤ – 20oC). Tuy nhiên với mẫu bảo quản lạnh sâu cần tránh đông – tan nhiều lần.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Nhỏ 1 giọt nhũ dịch latex vào các ô phản ứng trên phiến chuyên dụng.

Dùng ống hút mẫu hút và nhỏ 1 giọt huyết thanh hoặc nhỏ 1 giọt chứng âm hoặc 1 giọt chứng dương vào các ô phản ứng tương ứng đã nhỏ trước 1 giọt nhũ dịch Latex.

Dùng đầu dẹt của ống hút khuấy trộn đều nhũ dịch với phần huyết thanh vừa nhỏ, lắc nhẹ nhàng phiến và đọc kết quả sau 2 phút. Thực hiện xét nghiệm ở nhiệt độ phòng.

NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Bình thường kết quả âm tính. Mẫu âm tính nếu: trong vùng phản ứng trên phiến kính đen thấy huyền dịch mịn mầu trắng đục đồng nhất.

Mẫu dương tính nếu: trong vùng phản ứng trên phiến kính đen thấy huyền dịch có hiện tượng ngưng kết thành đám lớn màu trắng đục hoặc thành các hạt nhỏ lấm tấm màu trắng đục. Mẫu dương tính chứng tỏ trong huyết thanh bệnh nhân có kháng thể tự miễn kháng dsDNA.

NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Sai sót mẫu bệnh phẩm: tên bệnh nhân trên giấy chỉ định xét nghiệm và trên ống máu không thống nhất, máu bị đông.

Xử trí: yêu cầu nơi đưa mẫu xác minh lại thông tin trên giấy chỉ định và trên ống nghiệm, nếu cần phải lấy lại mẫu bệnh phẩm.

Sai sót do nhỏ mẫu vào phiến phản ứng không thống nhất thông tin về thứ tự bệnh nhân và thứ tự mẫu phân tích.

Xử trí: Vẽ sơ đồ nhỏ mẫu trước khi làm xét nghiệm. Kiểm tra đối chiếu thông tin vị trí nhỏ mẫu trước khi nhỏ mẫu.

Gặp phản ứng âm tính giả (chứng dương không ngưng kết) hoặc dương tính giả (chứng âm ngưng kết).

Xử trí: làm lại xét nghiệm và tuân thủ đúng các bước của quy trình, kiểm soát tốt nhiệt độ phòng thí nghiệm (25 – 30oC). Nếu hiện tượng âm tính giả hoặc dương tính giả vẫn tiếp diễn phải chuyển sang dùng hộp hóa chất mới, còn hạn và bảo quản đúng cách.

Nhận định kết quả không chính xác.

Xử trí: Luôn làm chứng âm và chứng dương trong mỗi lần xét nghiệm.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

OMEGA Diagnostic (Mỹ). 2000. Avitex SLE Ref OD093/ OD043 Introduction and Intended Use.