Nội dung

Kỹ thuật mô học thường quy nhuộm hematoxylin và eosin (he)

Đại cương

Kỹ thuật mô học thường quy nhuộm HE là một kỹ thuật cơ bản nhất giúp cho chẩn đoán mô bệnh học.

Chỉ định

Các trường hợp được sinh thiết nội soi, bệnh phẩm phẫu thuật cần có chẩn đoán mô bệnh học

Các bước tiến hành

Quy trình chuyển bệnh phẩm bằng tay

 Áp dụng cho các bệnh phẩm có chiều dày

Cồn 900 

15 phút

Cồn 950 

15 phút

Cồn 1000 I 

15 phút

Cồn 1000 II 

15 phút

Cồn 1000 III 

15 phút

Xylen I 

15 phút

Xylen II 

30 phút

Xylen III 

30 phút

Paraffin I        30 phút – Paraffin II              1 giờ – Paraffin III      1 giờ.

 Chú ý : Bệnh phẩm phải lắc liên tục và hoá chất phải mới.

Áp dụng cho các bệnh phẩm dày 5 – 8 mm:

 

 Cồn 800 

2 giờ

 Cồn 900 

6 giờ

 Cồn 950 

8 giờ

 Cồn 1000 I 

4 giờ

Cồn 1000 II 

6 giờ

Cồn 1000 III 

8 giờ

 

 Xylen I 

4 giờ

 

 

Xylen II 

8 giờ

 

 

Xylen III 

10 giờ

 

 

Paraffin I 

4 giờ

 

 

Paraffin II 

6 giờ

 

 

Paraffin III 

10 giờ

 

         

Quy trình chuyển máy

Áp dụng cho các mảnh sinh thiết và các mảnh mô nhỏ:

Thời gian cố định tối thiểu 3 giờ.

Rửa nhẹ trong nước chảy.

Cồn 800         10 phút

Cồn 950         3 lần x 15 phút /lần

Cồn 1000       3 lần x 15 phút /lần

Cồn 1000/xylen t  lệ 1/1      15 phút

Xylen              2 lần x 15 phút /lần

Paraffin          3 lần x 15 phút /lần (*)

Paraffin trong hút chân không từ 15 – 20‘.

Nếu không có hút chân không ở thì (*) tăng thêm mỗi lần 5‘ – Đúc bloc.

Áp dụng cho các mô thông thường:

Cồn 800 

1 giờ

Cồn 950 

3 lần x 1 giờ /lần

Cồn 1000 

3 lần x 1 giờ /lần

Xylen 

3 lần x 1 giờ /lần

Paraffin 

3 lần x 1 giờ /lần

Paraffin trong hút chân không 

1 giờ

Đúc bloc.

Vùi và đúc bloc:

Mục đích: Tạo khuôn cho bệnh phẩm để khi cắt không làm biến dạng tế bào và cấu trúc của chúng. Chất được dùng làm khuôn phổ biến nhất là paraffin có nhiệt độ nóng chảy phù hợp từ 56 – 580C.

Có 2 yêu cầu cơ bản:

Bệnh phẩm định hướng mô học đúng.

Thao tác nhanh để bệnh phẩm, paraffin và cassette gắn kết vững chắc.

Kỹ thuật cắt và dán mảnh

 dao cắt. yêu cầu:

Sắc

Không sước hoặc mẻ

 một số điều kiện để cắt tốt:

Nhiệt độ phòng cắt 250C

Độ nghiêng lưỡi dao 450

 dán mảnh cắt: thường dùng albumin với độ pha loãng 2% và hơ nóng dưới 500c.

Nhuộm

Trong kỹ thuật mô học, người ta có thể sử dụng cùng lúc nhiều loại phẩm nhuộm khác nhau để nhuộm nhiều chất hay nhiều thành phần khác nhau có trong một mô với nguyên tắc cơ bản là: Các phẩm nhuộm phải bắt màu chọn lọc trên từng chất hoặc trên từng thành phần mà không cản trở sự bắt màu của phẩm nhuộm thứ hai.

Một nguyên tắc nữa trong kỹ thuật mô học cũng cần đề cập một nguyên tắc nữa là nhuộm tương phản:

Xanh – Đỏ

Đỏ – Đen, v.v…

Phương pháp nhuộm hematoxylin-eosin chuẩn cho mảnh cắt paraffin

Nguyên tắc:

Là phương pháp nhuộm phối hợp thông dụng nhất bằng cách nhuộm kế tiếp một phẩm nhuộm bazơ- hematein và một phẩm nhuộm bào tương axit – eosin.

Việc nhuộm nhân được nhuộm ―tăng dần‖ người ta dừng lại khi những cấu trúc của nhân rõ nét nhất. Ngược lại với việc nhuộm bào tương ―giảm dần‖ bằng cách nhuộm sẫm lên rồi loại phẩm thừa bằng cồn có độ thấp.

Tiến hành

Tiêu bản tẩy paraffin trong 3 lần xylen, mỗi lần 2 phút

Loại xylen bằng cồn 1000, cồn 950 mỗi lần 2 phút

Rửa nước chảy 5 phút

Loại các sắc tố do thuốc cố định nếu bệnh phẩm được cố định trong các dung dịch cố định có thu  ngân (HgClơ2) hoặc Crom (Cr2O3) v.v… Sau đó rửa nước chảy 5 phút.

Nhuộm nhân trong một dung dịch Alum hematoxylin tuỳ ý với thời gian thay đổi tuỳ từng loại thuốc nhuộm.

Rửa kỹ trong nước chảy cho tới khi mảnh cắt có màu xanh thường từ 5 phút hoặc lâu hơn.

Biệt hoá trong cồn acid  1 (1ml HCl nguyên chất trong 100 ml cồn 700)

Rửa kỹ trong nước chảy cho tới khi mảnh cắt có màu xanh trở lại (10 – 15 phút) hoặc nhúng trong một dung dịch kiềm (nước ammoniac loãng) khoảng 5 phút rồi rửa nước.

Nhuộm trong dung dịch Eosin Y 1  10 phút.

Rửa nước chảy 1 – 5 phút.

Tẩy nước bằng cồn tuyệt đối, làm trong và gắn lamelle.

Kết quả

Nhân tế bào xanh/đen

Cole‘s 

20- 45 phút

Delafield‘s 

15 – 20 phút

Ehrlich‘s Mayer‘s (tăng dần) 

20 – 45 phút

Mayer‘s (tăng dần) 

10 – 20 phút

Mayer‘s (giảm dần) 

5 – 10 phút

Harris‘s (tăng dần khi nhuộm tế bào) 

4 – 30 phút

Harris‘s (giảm dần) 

5 – 15 phút

 

 

 

 

 

Bào tương thay đổi từ hồng đến hồng sẫm

Các sợi cơ hồng sẫm đến đỏ

Hồng cầu vàng da cam hoặc đỏ

Các sợi fibrin hồng thẫm

Giới thiệu một số dung dịch hematoxylin và thời gian nhuộm.

Gill‘s (giảm dần)       5 – 15 phút

Tiêu chuẩn của một tiêu bản cắt nhuộm he đạt yêu cầu

Mảnh cắt mỏng đều, không gấp, xước hoặc rách

Kích thước của mảnh cắt to gần bằng thật

Hơ không giãn quá

Nhân tế bào có màu xanh đến xanh đen

Bào tương có màu từ hồng đến đỏ

Hồng cầu màu da cam hoặc đỏ đậm

Các sợi cơ hồng đến đỏ

Không bị ám nước

Không có bọt khí