Nội dung

Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trịổ cặn màng phổi

 

PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC ĐIỀU TRỊỔ CẶN MÀNG PHỔI

 

Đại cương

Ổ cặn màng phổi (ÔCMP) là một tình trạng bệnh lý gồm 2 dạng tổn thương chính: tồn tại một khoang thực sự giữa phổi và thành ngực; mặt ngoài của phổi bị một lớp xơ bao bọc  bó lại làm phổi không thể giãn nở được. Ổ cặn màng phổi có thể được hình thành sau khi khởi phát bệnh căn từ 3 – 5 tuần

Trong chấn thương lồng ngực, cơ chế hình thành ÔCMP có 2 yếu tố cấu thành rất quan trọng đó là: xẹp nhu mô phổi và máu đông + fibrin trong khoang màng phổi.

Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và CTscanner lồng ngực. Người bệnh sau chấn thương lồng ngực được dẫn lưu màng phổi do lý liệu pháp hô hấp không tốt sau 23 tuần xuất hiện sốt, khó thở, đau ngực. CT Scanner lồng ngực nhiều ổ dịch vách hóa, màng phổi dầy gây xẹp phổi.

Chỉ định

Dịch (mủ) đặc không hút qua DLMP được.  Khoang màng phổi tạo vách.

Trên phim CT thấy hình ảnh ổ cặn có vỏ dày cản trở làm phổi không nở được.

Có hoặc không nhiễm trùng toàn thân.

Chống chỉ định 

Không có chống chỉ định tuyệt đối

Chống chỉ định tương đối: Người bệnh có tình trạng toàn thân hoặc bệnh phối hợp nặng. 

Chuẩn bị

Người thực hiện:

Bác sỹ được đào tạo về phẫu thuật nội soi lồng ngực.

+ Giải thích cho người bệnh và gia đình người bệnh về tình trạng bệnh và các nguy cơ có thể xảy ra khi vận chuyển hoặc phẫu thuật.

Phương tiện:

Các phương tiện dụng cụ, phòng mổ chuyên khoa phẫu thuật tim mạch lồng ngực, có dàn máy nội soi.

Người bệnh:

Được giải thích rõ về bệnh, các nguy cơ rủi ro trong và sau phẫu thuật;

Đồng ý phẫu thuật và ký giấy cam đoan phẫu thuật;

Hồ sơ bệnh án: theo quy định của Bộ Y tế.

Các bước tiến hành

Kiểm tra hồ sơ: Đầy đủ theo quy định Bộ Y tế.

Kiểm tra người bệnh: Đúng người (tên, tuổi…), đúng bệnh.

Thực hiện kỹ thuật: 

Tư thế:

Người bệnh nằm nghiêng, kê gối dưới lưng

Vô cảm:

Gây mê toàn thân, nội khí quản thông khí chọn lọc một phổi. 

Kỹ thuật:

Đặt Trocar: đặt hai hoặc 3 trocar; Một trocar thường vào lỗ DLMP

Thường đặt trocar qua lỗ dần lưu màng phổi trước sau đó gỡ dính tạo đường vào để đặt trocar thứ 2;

Đánh giá tổn thương: dịch mủ hay giả mạc do tiêu fibrin, có nhiễm trùng hay không, lấy dịch cấy vi trùng

Dùng Pince quả tim lấy hết máu cục, giả mạc hút sạch máu đọng qua nội soi. Có thể mở rộng đường rạch da qua lỗ dẫn lưu màng phổi để dễ thao tác

Bóc vỏ màng phổi: bóc tối đa lớp vỏ bao bọc quanh nhu mô phổi, đến lớp lá tạng màng phổi, giải phóng toàn bộ tổ chức dính giữa các thùy phổi tạo điều kiện để phổi nở

Nở phổi, kiểm tra xì khí từ nhu mô nếu cần khâu tăng cường

Đặt dẫn lưu màng phổi thường đặt hai dẫn lưu màng phổi, một hướng lên trên, một hướng xuống dưới;

Đóng ngực

Theo dõi 

Lượng máu, khí ra theo dẫn lưu.

Chăm sóc dẫn lưu, đẩm bảo “vô khuẩn, kín, một chiều, hút liên tục”.  Theo dõi các biến chứng.

Xử trí tai biến

Tai biến  biến chứng và các xử trí

Chảy máu.

Chảy máu nhiều phải mổ lại kiểm tra, cầm máu.

Rò khí kéo dài: nều hơn 7 ngày phải mổ lại kiểm tra.

Nhiễm trùng:

Điều trị bằng kháng sinh phổ rộng sau khi có kết quả kháng sinh đồ thì thay kháng sinh theo kháng sinh đồ.

Nhiễm trùng vết mổ:

Thay băng hàng ngày, cắt lọc, làm sạch đặt dẫn lưu vết mổ nếu cần.