Nội dung

Phẫu thuật nội soi lồng ngực sinh thiết u hạch trung thất

PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC SINH THIẾT U HẠCH TRUNG THẤT

 

Đại cương

Phẫu thuật nội soi lồng ngực (PTNSLN) sinh thiết khối u hạch trung thất thường sử dụng 3 trocart đặt ở các khoang liên sườn khác nhau tùy thuộc vị trí khối u, theo nguyên tắcTam giác dụng cụ. 

Chỉ định

Tất cả các khối u hạch trung thất nguyên phát hoặc thứ phát cần có được bệnh phẩm để chẩn đoán mô bệnh học, với điều kiện:

Không mắc các bệnh và các chống chỉ định của PTNSLN  Không mắc các chống chỉ định của gây mê.

Không sinh thiết u được qua soi phế quản hoặc xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính.

Chống chỉ định

Các chống chỉ định của ngoại khoa nói chung.

Chuẩn bị

Người thực hiện: 

Bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật lồng ngực: 1 PTV chính và 1 PTV phụ.

Bác sĩ gây mê hồi sức đặt được ống nội khí quản 2 nòng.

Phương tiện :

Cơ sở ngoại khoa được trang bị đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu của phẫu thuật lồng ngực và mạch máu như máy thở, hệ thống hút áp lực âm liên tục…

Monitor theo dõi huyết áp động mạch, huyết áp tĩnh mạch, bão hòa ôxy, nhịp thở, điện tim.

Có giàn máy nội soi bao gồm:

+ Camera, màn hình chuyên dụng có độ phân giải cao.

+ Nguồn sáng cường độ mạnh, cáp thủy tinh dẫn truyền ánh sáng.

+ Thiết bị ghi hình.

+ Ống soi Laparoscope

Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi bao gồm:

 + Hệ thống trocartloại5mmvà 10mm.

 + Kìm phẫu tích Dissector hàm cong.

 + Kẹp phẫu tích Gasper.

 + Kéo phẫu tích: kéo Metzenbaum.

 + Hệ thốnghút tướirửa. 

Bộ dụng cụ của phẫu thuật lồng ngực để chuyển mổ mở khi cần.

Bàn mổ, dao điện, hệ thống đèn chiếu sáng đủ tiêu chuẩn cho phẫu thuật lồng ngực.

Người bệnh: 

Được giải thích trước mục đích cuộc mổ, các nguy cơ, biến chứng;  Hướng dẫn người bệnh tập vật lý trị liệu hô hấp trước mổ.

Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo qui định chung.

Các bước tiến hành

Kiểm tra hồ sơ: Đầy đủ theo quy định Bộ Y tế.

Kiểm tra người bệnh: Đúng người (tên, tuổi,…), đúng bệnh.

Thực hiện kỹ thuật:

Vô cảm: Gây mê nội khí quản 2 nòng để làm xẹp một bên phổi, tạo điều kiện thuận lợi cho các thao tác kỹ thuật.

Tư thế người bệnh: Tư thế nằm ngửa, nằm nghiêng 45º hoặc 90º tùy theo vị trí của khối u cần sinh thiết.

Đặt trocar:

Tùy theo vị trí khối u thông thường đặt 3 trocart gồm: trocart 10mm cho camera và hai trocart 5mm cho dụng cụ phẫu tích. Một số trường hợp có thể kết hợp mở ngực nhỏ (VATS).

Nguyên tắc phẫu thuật:

Phẫu tích đến gần tổn thương, chọn tổn thương nào thuận lợi nhất để sinh thiết, xâm lấn tối thiểu để có bệnh phẩm đẹp nhất, tôn trọng các thành phần giải phẫu xung quanh, cầm máu kỹ, bệnh phẩm phải được cho vào túi bệnh  phẩm để đưa ra ngoài.

Kết thúc phẫu thuật, đặt 1 ống dẫ  lưu 28F dưới hướng dẫn camera, cho phổi nở kiểm tra trước khi rút hết các trocart.

Theo dõi 

  Chảy máu: Các dẫn lưu cần được theo dõi sát và chăm sóc tốt để phát hiện kịp thời chảy máu.

Xử trí tai biến

Xẹp phổi gây suy hô hấp do dẫn lưu không tốt, tắc đờm dãi… Cần phải phát hiện sớm, cho người bệnh tập thở, vỗ rung, long đờm, lý liệu pháp…