Nội dung

Quy trình kỹ thuật tiêm khớp ức sườn

 

 

Đại cương

Viêm khớp ức sườn hay hội chứng Tierz là hội chứng sưng đau khớp sụn sườn phần tiếp giáp với xương ức, thường từ sụn sườn 2 đến sụn sườn 5 không do vi khuẩn. Cơ chế bệnh sinh chưa được biết rõ. Điều trị bằng tiêm corticoid tại chỗ rất có hiệu quả.

Chỉ định

Viêm khớp ức sườn không do nhiễm khuẩn.

Chống chỉ định

Không được áp dụng tiêm khớp cho các trường hợp: Viêm khớp nhiễm khuẩn (viêm khớp mủ, lao khớp), u xương khớp (lành tính và ác tính), tổn thương khớp do bệnh lý thần kinh, bệnh máu, nhiễm khuẩn ngoài da vùng tiêm khớp.

Thận trọng chỉ định tiêm khớp ối với bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh máu, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch (HIV).

Chuẩn bị

Cán bộ chuyên khoa

01 bác sỹ đã được đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên ngành cơ xương khớp và chứng chỉ tiêm khớp.

01 điều dưỡng.

Phương tiện

Phòng tiêm khớp đạt tiêu chuẩn chuyên môn.

Hộp thuốc chống sốc theo quy định.

Hộp đựng dụng cụ vô trùng (xăng có lỗ, kẹp có mấu, bông băng gạc…).

Kim tiêm 25G (0,5 x 25mm).

Bơm tiêm nhựa 3 – 5 ml (loại dùng 1 lần).

Bông cồn 70o, dung dịch Betadin hoặc cồn iod, băng dính y tế/ băng dính Urgo.

Thuốc: thường dùng corticoid loại nhũ dịChỉ địnhư hydrocortison acetat (nồng độ 1ml = 25mg), Depo-Medrol (methyl prednisolon acetat, nồng độ 1ml = 40mg) hoặc Diprospan (1ml = 5mg betamethasone dipropionate hoặc 2mg betamethasone sodium phosphate).

Người bệnh

Cần được kiểm tra chẩn đoán xác định, các chỉ định, chống chỉ định.

Giải thích bệnh nhân: mục đích, tai biến của thủ thuật; ký giấy cam đoan làm thủ thuật.

Làm các xét nghiệm cơ bản như siêu âm khớp ức sườn, chụp tim phổi thẳng, các xét nghiệm huyết học, sinh hóa cơ bản, điện tâm đồ. Trong những trường hợp nghi ngờ lao khớp ức sườn hoặc viêm khớp ức sườn do nhiễm khuẩn nên chỉ định chụp cộng hưởng từ khớp ức sườn để chẩn đoán loại trừ.

Hồ sơ bệnh án

Theo mẫu quy định.

Các bước tiến hành

Thực hiện tại phòng thủ thuật xương khớp vô khuẩn theo quy định

Kim tra hồ sơ bệnh án hoặc đơn về chỉ định, chống chỉ định

Các bước

 Tư thế bệnh nhân: bệnh nhân ở tư thế ngồi hoặc nằm.

Xác định vị trí tiêm: sờ khớp ức sườn bằng cách lần đầu ngón tay vào đầu trong xương sườn định tiêm, phần tiếp giáp với cán ức.

Sát khuẩn vùng định tiêm, dùng kim 25 gauge xuyên vào bờ trong của sụn sườn. Khi kim chạm xương, hút thử bằng cách kéo nhẹ pittong ra, sau khi hút ra không có máu, tiêm vào vùng quanh khớp 0,2 – 0,3 ml corticoid.

Trong kỹ thuật này không cần tiêm vào trong khớp, sự thấm của tổ chức quanh khớp cũng đủ để điều trị viêm và đau khớp ức sườn.

chăm sóc bệnh nhân ngay sau tiêm

Băng chỗ tiêm.

Dặn bệnh nhân giữ khô vị trí tiêm trong 24giờ.

Sau 24 h mới bỏ băng dính, có thể rửa nước bình thường vào chỗ tiêm.

Theo dõi

Chỉ số theo dõi: mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng viêmtrong 24 h.

Theo dõi các tai biến và tác dụng phụ có thể xảy ra sau 24 h.

Theo dõi hiệu quả điều trị.

Tai biến và xử trí

Đau tăng sau khi tiêm 12-24 giờ: do phản ứng viêm màng hoạt dịch với corticoid, thường khi sau một ngày, không phải can thiệp, có thể bổ sung thuốc giảm đau paracetamol 0,5-2 g/ngày, mỗi lần ung 0,5g tùy mức độ đau. – Nhiễm khuẩn khớp, phần mềm quanh khớp do thủ thuật tiêm (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ, tràn dịch; hút dịch khớp, làm XN và điều trị kháng sinh.

Biến chứng hiếm gặp: tai biến do BN quá sợ hãi- biểu hiện kích thích hệ phó giao cảm: BN choáng váng, vã mồ hôi, ho khan, có cảm giác tức ngực khó thở, rối loạn cơ tròn…

Xử trí: đặt bệnh nhân nằm đầu thấp, giơ cao chân, theo dõi mạch, huyết áp để có các biện pháp xử trí cấp cứu khi cần thiết.

 

 

Bộ Y tế, quy trình kỹ thuật bệnh viện.