Nội dung

Viêm tổ chức hốc mắt

Đại cương

Viêm tổ chức hốc mắt là viêm của phần mô mềm trong hốc mắt. Viêm tổ chức hốc mắt gặp ở cả trẻ em và người lớn. Ở trẻ em dưới 5 tuổi thì hay phối hợp với viêm đường hô hấp trên. Ở trẻ em trên 5 tuổi hay phối hợp với viêm xoang. Ở người lớn hay gặp ở những người đái tháo đường, suy giảm miễn dịch hay do dị vật nằm trong hốc mắt. 

Nguyên nhân

Do vi khuẩn, nấm, virus và ký sinh trùng.

Các yếu tố thuận lợi như:

+ Ở trẻ em hay gặp do viêm đường hô hấp trên, viêm xoang.

+ Ở người lớn hay gặp ở những người đái tháo đường, suy giảm miễn dịch.

Có thể gặp do những nguyên nhân lan truyền trực tiếp từ những cấu trúc như nhãn cầu, mi và phần phụ cận của nhãn cầu cũng như các xoang lân cận.

Do chấn thương xuyên làm tổn thương vách hốc mắt, đặc biệt những chấn thương có dị vật hốc mắt.

Những phẫu thuật như phẫu thuật giảm áp hốc mắt, phẫu thuật mi, phẫu thuật lác, nội nhãn… viêm tổ chức hốc mắt cũng có thể gặp sau viêm nội nhãn sau phẫu thuật.

Chẩn đoán

 lâm sàng

Cơ năng.

+ Xuất hiện đau đột ngột, đau ở vùng hốc mắt.

+ Đau khi vận động nhãn cầu, liếc mắt…

+ Đau đầu.

Thực thể.

+ Mi phù.

+ Xung huyết kết mạc.

+ Phù kết mạc.

+ Lồi mắt: lồi mắt có thể lồi thẳng trục hoặc không thẳng trục.

+ Song thị.

+ Sụp mi.

+ Hạn chế vận nhãn hoặc liệt vận nhãn.

+ Giảm thị lực nhiều mức độ khác nhau.

+ Nếu viêm gần đỉnh hốc mắt có thể có giảm thị lực trầm trọng.

+ Có thể có viêm hắc mạc hoặc viêm thị thần kinh.

+ Có thể tăng nhãn áp do chèn ép.

+ Triệu chứng toàn thân.

+ Mệt mỏi, sốt.

+ Những triệu chứng hô hấp hay xoang.

Cận lâm sàng

Chụp XQ hoặc chụp CT: hình ảnh viêm tổ chức hốc mắt, hình ảnh viêm xoang.

+ Có thể thấy hình ảnh viêm xoang với những xương và màng xương đẩy về phía hốc mắt.

+ Hình ảnh ổ áp-xe cạnh màng xương: điển hình trên CT là hình ảnh tổn thương cạnh xoang mờ, có bờ xung quanh mềm mại và có thể có khí bên trong.

+ Trong trường hợp chấn thương có thể xác định được dị vật hốc mắt.

Siêu âm: có giá trị trong một số trường hợp chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt như có viền dịch quanh nhãn cầu.

Công thức máu: bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao, CRP tăng trong nhiễm khuẩn.

Lấy bệnh phẩm ở hốc mắt hoặc mủ ở ổ áp-xe làm xét nghiệm soi tươi, soi trực tiếp, nuôi cấy vi khuẩn để chẩn đoán nguyên nhân và để điều trị.

Lấy bệnh phẩm ở xoang hay vùng mũi họng.

Cấy máu nếu nghi ngờ hoặc có nhiễm trùng huyết.

Chẩn đoán xác định

Dựa vào triệu chứng lâm sàng.

+ Đau đầu, đau quanh mắt, đau khi liếc mắt.

+ Lồi mắt.

+ Phù mi và kết mạc.

Hạn chế vận nhãn.

+ Viêm hắc mạc hoặc viêm thị thần kinh, phù gai.

+ Tăng nhãn áp do chèn ép.

Dựa vào triệu chứng cận lâm sàng.

+ CT thấy hình ảnh viêm xoang, hình ảnh ổ áp xe hay dị vật.

+ Siêu âm có hình ảnh viền dịch quanh nhãn cầu.

+ Công thức máu: bạch cầu đa nhân trung tính cao.

Chẩn đoán phân biệt

Những trường hợp lồi mắt khác như lồi mắt do bệnh Basedow, lồi mắt viêm giả u, viêm tuyến lệ: lồi mắt những không đau khi vận nhãn. Chụp CT có thể giúp chẩn đoán phân biệt.

Do khối u hốc mắt, ung thư nguyên bào võng mạc xuất ngoại, ung thư cơ vân. Chụp CT thấy hình ảnh khối u hốc mắt. 

Siêu âm có thể thấy hình ảnh khối u nội nhãn có ổ canxi. 

Bệnh sarcoidose: bệnh toàn thân có biểu hiện ở hốc mắt. Chụp XQ phổi và xét nghiệm miễn dịch giúp chẩn đoán phân biệt.

Bị côn trùng đốt: chỉ ảnh hưởng đến tổ chức ở trước vách hốc mắt.

Điều trị

Nguyên tắc chung: 

Phải điều trị cấp cứu viêm tổ chức hốc mắt cấp tính để phòng biến chứng viêm màng não, tắc xoang hang và nhiễm khuẩn huyết.

Người bệnh phải được điều trị nội trú. 

Điều trị theo kháng sinh đồ.

Tìm các ổ viêm phối hợp như viêm xoang, viêm đường hô hấp trên để điều trị.

Điều trị ngoại khoa khi cần thiết.

Điều trị cụ thể

+ Kháng sinh đường tĩnh mạch liều cao, phổ rộng trong giai đoạn sớm và kháng sinh đặc hiệu sau khi đã nuôi cấy phân lập được vi khuẩn. 

+ Trong thời gian chờ đợi nuôi cấy vi khuẩn có thể dùng kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3: 15mg/kg cân nặng uống hoặc truyền tĩnh mạch.

+ Chống viêm: Steroid đường uống và đường tĩnh mạch (Methyl prednisolon 1mg/kg cân nặng).  

+ Nâng cao thể trạng: vitamin nhóm B, C.

+ Điều trị phối hợp những trường hợp viêm xoang, viêm đường hô hấp, đái tháo đường.

Tiến triển và biến chứng

Viêm tổ chức hốc mắt là bệnh nặng, diễn biến phức tạp và có thể gây biến chứng nặng. Tuy nhiên nếu điều trị tốt bệnh cũng có thể khỏi không để lại di chứng gì.

Những biến chứng có thể xảy ra là:

+ Nhiễm trùng huyết có thể gây tử vong hoặc tắc xoang hang.

+ Áp xe hốc mắt.

+ Viêm màng não.

+ Viêm thị thần kinh giảm thị lực.

Phòng bệnh

Điều trị những viêm nhiễm của mi, viêm phần trước vách phòng lan vào tổ chức hốc mắt.

Phòng những bệnh như hô hấp, viêm xoang ở trẻ em. Khi trẻ mắc bệnh cần được điều trị và theo dõi cẩn thận để những biến chứng không xảy ra.

Theo dõi và điều trị tốt những người có bệnh mạn tính như đái tháo đường, viêm xoang, viêm răng…

Khi có viêm tổ chức hốc mắt phòng các biến chứng xảy ra.

 

Tài liệu tham khảo

Brook I (2009) “Microbiology and antimicrobial treatment of orbital and intracranial complications of sinusitis in children and their management.” Int J Pediatr Otorhinolaryngol.;73(9):1183-6.

Greenberg MF, Pollard ZF (1998) Medical treatment of pediatric subperiosteal orbital abscess secondary to sinusitis. J AAPOS. 2(6):351-5.

McKinley SH, Yen MT, Miller AM, Yen KG (2007) “Microbiology of pediatric orbital cellulitis. Am J Ophthalmol. 2007 Oct;144(4):497-501.

Nageswaran S, Woods CR, Benjamin DK Jr, Givner LB, Shetty AK (2006) “Orbital cellulitis in children. Pediatr Infect Dis J.;25(8):695-9.

Yen MT, Yen KG. (2006) “Effect of corticosteroids in the acute management of pediatric orbital cellulitis with subperiosteal abscess.” Ophthal Plast Reconstr Surg. 2005 Sep;21(5):363-6.