Nội dung

Định lượng khí máu

ĐỊNH LƯỢNG KHÍ MÁU

 

NGUYÊN LÝ

Khí máu động mạch là một xét nghiệm rất giá trị trong chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi trong quá trình điều trị tại các khoa cấp cứu, hồi sức tích cực. . . ,có thể chẩn đoán suy hô hấp, phản ánh tình trạng oxy hoá máu và thăng bằng kiềm toan trong máu. Kết quả khí máu có thể sẽ gợi ý nguyên nhân hoặc hướng điều trị.

Theo nguyên lý điện cực chọn lọc.

Gồm 1 điện cực chuẩn (reference electrod) và các điện cực: Điện cực pO2, Điện cực pCO2, Điện cực pH

Điện cực đo pH: điện cực quy chiếu là điện cực calomel. Khi mẫu bệnh phẩm đi qua điện cực thì ở bề mặt giữa điện cực và bệnh phẩm phát sinh điện thế mà trị số phụ thuộc vào nồng độ ion H+ .

Điện cực đo áp suất riêng phần pCO2: CO2 thấm qua một màng silicol đặc hiệu để tiếp xúc với dung dịch bicarbonat và làm thay đổi pH của dung dịch này. Do thay đổi pH như một pH kế. Kết quả biểu thị ra pCO2.

Điện cực chọn lọc O2: điện cực platin được âm cực hóa so với điện cực quy chiếu. O2 thấm qua màng sẽ khử cực một phần bề mặt của catot và làm giảm điện trở của mạch điện. Cường độ dòng điện đo được tỷ lệ thuận với nồng độ O2 của dung dịch. Từ ba thông số được đo trực tiếp trên, máy đo khí máu tính toán ra các thông số khác như: HCO3, HCO3 chuẩn (SB), kiềm dư (BE), kiềm đệm (BB),…là những thông số cần thiết để đánh giá trạng thái toan-kiềm của người bệnh.

Phân tích Hb có thể dựa theo phép đo quang

CHUẨN BỊ

Người thực hiện: 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01 kỹ thuật viên

Phương tiện, hóa chất

Phương tiện

Máy phân tích khí máu: cobas b 221(Roche), máy Radiometer (Denmark); model gastat 1820 (Nhật bản) và một số máy khác

Dụng cụ lấy máu: được tráng Li-heparin, cần lấy máu vào dụng cụ chuyên dụng (tạo thành chu trình khép kín tránh bội nhiễm không khí từ bên ngoài vào) mẫu sau khi lấy được đóng nắp kín và chuyển ngay xuống PXN để phân tích. Vi dụ microsample (Roche diagnostic)

Kim lấy máu: dùng loại kim thích hợp

Hóa chất

Ngoài các thông số khí máu, Nếu còn có thể phân tích thêm các thông số khác như:

glucose, ure, lactat, natri, kali, …. thì cần thêm các bình hóa chất khác

S1: Rinse solution

S2: Fluid pack

S3: Fluid pack (khi đo các thông số glucose, lactat

Dung dịch deprotein

(Hóa chất theo công ty Roche)

Các dụng cụ tiêu hao khác

Ống nghiệm; găng tay; Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lấy máu

Người bệnh

Cần giải thích cho người bệnh và người nhà về mục đích và ý nghĩa của XN.

Người bệnh cần rửa tay sạch sẽ đặc biệt vị trí lấy máu.

Người nhà người bệnh cần hỗ trợ nếu cần thiết trong khi lấy máu chú ý sau khi lấy mẫu cần ấn chặt vị trí lấy máu từ 5-10 phút tránh khối máu tụ và chảy máu

Phiếu xét nghiệm

Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Lấy bệnh phẩm: mẫu máu động mạch Mẫu máu được lấy vào dụng cụ chuyên biệt dành cho lấy khí máu, có tráng heparin (microsample).

Vị trí lấy máu động mạch: động mạch quay, động mạch cánh tay, động mạch bẹn, …có thể lấy máu ở các buồng tim hoăc động mach phổi khi đang phẫu thuật tim.

Mẫu máu sau khi lấy cần được đóng nắp kín (cần bảo quản lạnh) và chuyển khẩn trương xuống phòng xét nghiệm để phân tích ngay

Tiến hành kỹ thuật

Máy cần được chuẩn tại 2 điểm

Chạy QC ở 3 mức: 1, 2 và 3. Chỉ tiến hành phân tích mẫu khi QCV đạt yêu cầu Chọn mục phân tích mẫu máu, Thao tác theo protocol của máy.

Tháo nắp dụng cụ lấy mẫu, đưa mẫu vào vị trí, ấn nút hút mẫu, khi nạp đủ máy sẽ báo và tháo dụng cụ đựng mẫu ra, máy sẽ tự phân tích mẫu

NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Trị số tham khảo

pH máu: 7. 35 – 7. 45

pCO2: 35-45 mmHg

PO2: 80 -100 mmHg

HCO3 std: 22 -28 mEq/L

SaO2: 94 – 100%

NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

 

Sai sót

Xử trí

Lấy không đúng dụng cụ, mẫu máu bị đông

Cần dùng đúng dụng cụ, mẫu vừa đủ 2 cành

Lấy nhầm vào máu tĩnh mạch

Làm pH giảm và độ bão hòa oxy giảm

Mẫu máu bị nhiễm không khí

Khi lấy mẫu xong phải đóng nắp luôn