Nội dung

Định lượng mpo (myeloperoxydase)

 

ĐỊNH LƯỢNG MPO (Myeloperoxydase)

 

MPO (Myeloperoxydase) là enzyme do bạch cầu tiết ra, có vai trò trong việc tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh, ngoài ra cũng có vai trò trong oxy hóa lipid đặc biệt là LDL-C, do vậy nó liên quan với quá trình xơ vữa mạch máu. MPO được tích lũy trong các mảng xơ vữa mạch máu, đặc biệt các mảng xơ vữa đã mất tính ổn định và có thể bong ra, đi vào tuần hoàn và có thể gây ra những tai biến như NMCT, NMN…chính vì vậy MPO được nghiên cứu trong nhiều bệnh lý tim mạch và được coi là yếu tố tiên lượng nguy cơ tim mạch ở người bệnh xơ vữa mạch máu. Bên cạnh đó, ở người bệnh suy tim cũng thấy sự tăng nồng độ của MPO, sự thay đổi nồng độ này có liên quan đến mức độ suy tim.

NGUYÊN LÝ

MPO được định lượng theo nguyên lý miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang. Xét nghiệm MPO là xét nghiệm miễn dịch hai bước để định lượng MPO.

Ở bước một, MPO có trong mẫu bệnh phẩm kết hợp với anti MPO được phủ trên các vi hạt thuận từ theo phản ứng kết hợp kháng nguyên- kháng thể. Sau khi rửa, thêm anti-MPO có đánh dấu acridinium (chất có khả năng phát quang) ở bước hai để tạo phức hợp kháng thể – kháng nguyên –kháng thể dạng sandwich. Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đương (RLU). Sự tương quan trực tiếp giữa lượng MPO trong mẫu và RLU sẽ được bộ phận quang học trong máy phát hiện.

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

Phương tiện, hóa chất

Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch rchitect.

Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm MPO, chất chuẩn MPO, chất kiểm tra chất lượng MPO.

Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.

Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Lấy bệnh phẩm

Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống có chất chống đông là EDT. Máu không vỡ hồng cầu.

Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết tương.

Mẫu ổn định trong 7 ngày ở 2-8 °C.

Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.

Tiến hành kỹ thuật

Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm MPO. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm MPO. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm MPO đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).

Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Giá trị bình thường

Nam

Nữ  

MPO máu tăng trong:

Các trường hợp xơ vữa mạch máu và được coi là yếu tố tiên lượng hội chứng vành cấp.

Giúp ích trong phân loại người bệnh suy tim.

NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm:

Sử dụng nhầm chất chống đông: Xét nghiệm MPO yêu cầu sử dụng chất chống đông là EDT.

Khắc phục cần huấn luyện cán bộ lấy mẫu sử dụng đúng ống đựng mẫu và người nhận mẫu cũng cần biết rõ mẫu nào đúng yêu cầu của xét nghiệm.

Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

Huyết thanh vàng: Bilirubin

Tán huyết: Hemoglobin

Huyết thanh đục: Triglyceride

Protein thấp 3g/dL hay cao 12 g/dL

Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm (trừ trường hợp protein máu thấp) và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).